Chi hội · Jun 8, 2026 · Đọc 4 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Jun 8, 2026 · Đọc 4 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Bài viết này cung cấp thông tin chi tiết về các biện pháp trừng phạt pháp lý có thể được áp dụng khi vi phạm hợp đồng xảy ra tại Việt Nam. Tìm hiểu về các biện pháp pháp lý và cách bảo vệ quyền của bạn trong trường hợp vi phạm hợp đồng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu một bên không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ đã thỏa thuận thì bên bị vi phạm có thể áp dụng chế tài để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Theo pháp luật hiện hành, có 06 loại chế tài thường được các bên áp dụng bao gồm:
(i) thực hiện đúng hợp đồng,
(ii) hình phạt cho hành vi vi phạm,
(ii) bồi thường thiệt hại,
(iv) tạm thời đình chỉ thực hiện hợp đồng,
(v) đình chỉ thực hiện hợp đồng,
(vi) hủy bỏ hợp đồng.
Tùy theo từng hành vi và mức độ vi phạm, bên bị vi phạm cần cân nhắc áp dụng loại hình phạt phù hợp nhất. Bài viết sau đây sẽ trình bày đặc điểm của từng loại hình phạt nêu trên.
Buộc thực hiện hợp đồng là chế tài được áp dụng khi bên bị vi phạm quan tâm đến việc đảm bảo số lượng, chất lượng hàng hóa, dịch vụ để duy trì, vận hành sản xuất, kinh doanh hơn là việc mình sẽ nhận được một khoản tiền tương đương. Đối với hợp đồng thương mại, việc buộc thực hiện đúng hợp đồng là biện pháp nhằm đảm bảo hiệu lực của hợp đồng và giữ gìn uy tín của thương nhân trong hoạt động kinh doanh.
Buộc thực hiện hợp đồng có thể áp dụng trong các trường hợp sau: giao thiếu hàng, giao không đúng chất lượng hàng, cung cấp dịch vụ không đúng theo thỏa thuận giữa các bên. Khi áp dụng chế tài này, bên bị vi phạm cần gia hạn một thời gian hợp lý để bên vi phạm thực hiện nghĩa vụ của mình.
Hình phạt này có thể được áp dụng đồng thời với các hình phạt khác theo quy định của Luật Thương mại năm 2005.
Chế tài xử phạt vi phạm có mục đích chính là tác động đến nhận thức của chủ thể hợp đồng, phòng ngừa vi phạm hợp đồng và xử phạt vi phạm. Điều kiện tiên quyết để áp dụng chế tài xử phạt vi phạm là các bên phải thỏa thuận trước về chế tài này trong hợp đồng. Ngoài ra, thỏa thuận giữa hai bên phải đảm bảo các điều kiện có hiệu lực pháp lý thì mới có thể áp dụng.
Một vấn đề cần lưu ý khi áp dụng chế tài này là phải xác định loại quan hệ trong hợp đồng là quan hệ dân sự, quan hệ kinh doanh thương mại hay quan hệ trong lĩnh vực xây dựng, v.v. Việc xác định loại quan hệ hợp đồng là căn cứ để bên bị vi phạm yêu cầu mức phạt phù hợp cũng như áp dụng đồng thời chế tài này với các chế tài còn lại.
Khác với tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại theo hợp đồng là chế tài áp dụng để khôi phục và bồi thường thiệt hại do vi phạm gây ra cho bên bị vi phạm. Tổn thất này bao gồm tổn thất về vật chất và tinh thần. Do đó, các bên không nhất thiết phải có thỏa thuận về bồi thường thiệt hại, nhưng bên bị vi phạm vẫn có căn cứ để yêu cầu bồi thường thiệt hại đã mất.
Bên bị thiệt hại có nghĩa vụ chứng minh tổn thất của mình và yêu cầu quyền lợi mà mình được hưởng. Căn cứ để yêu cầu bồi thường thiệt hại là: (i) có vi phạm hợp đồng, (ii) có thiệt hại thực tế, (iii) vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.
Đình chỉ thực hiện hợp đồng là chế tài nhằm tạm thời đình chỉ việc thực hiện nghĩa vụ của các bên khi có hành vi vi phạm. Khi việc thực hiện hợp đồng bị tạm thời đình chỉ, hợp đồng vẫn có hiệu lực và bên bị vi phạm có thể áp dụng các chế tài khác để bảo vệ quyền lợi của mình.
Hai hình thức chế tài này đều nhằm mục đích chấm dứt nghĩa vụ hợp đồng của các bên. Khi hủy hợp đồng, hợp đồng không còn hiệu lực kể từ thời điểm giao kết. Trong khi đó, chấm dứt hợp đồng vẫn ghi nhận quá trình thực hiện hợp đồng cho đến thời điểm chấm dứt. Sự khác biệt này sẽ dẫn đến hậu quả pháp lý khác nhau đối với việc xử lý nghĩa vụ đã thực hiện của các bên.
Khi đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại và áp dụng các chế tài khác để bảo vệ quyền của mình.
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn
React với bài viết