Chi hội · Jun 8, 2026 · Đọc 5 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Jun 8, 2026 · Đọc 5 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Bài viết này cung cấp tổng quan về các quy định pháp lý liên quan đến bằng sáng chế theo luật pháp Việt Nam. Khám phá quy trình đăng ký, bảo hộ sở hữu trí tuệ và các điều khoản pháp lý quan trọng khác để đảm bảo quyền của nhà phát minh.
Theo quy định tại khoản 12 Điều 4 Luật SHTT, sáng chế là: giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
Sáng chế cũng là một trong những đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật SHTT.
Chủ sở hữu sáng chế sau khi đăng ký và được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ sáng chế sẽ được pháp luật bảo hộ khi có hành vi xâm phạm quyền sáng chế.
Điều 86 Luật Sở hữu trí tuệ quy định các tổ chức, cá nhân sau đây có quyền đăng ký sáng chế, bao gồm:
- Tác giả sáng tạo ra các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí bằng chính công sức và chi phí của mình;
- Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác và thoả thuận đó không trái với quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng sáng tạo hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí thì các tổ chức, cá nhân đó có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.
Người có quyền đăng ký theo quy định nêu trên có quyền chuyển nhượng quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, được thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp nộp đơn.
Theo quy định tại Điều 58 Luật SHTT, quy định về điều kiện chung đối với sáng chế được bảo hộ như sau:
– Là mới;
– Có trình độ sáng tạo;
– Có khả năng ứng dụng trong công nghiệp.
Trong đó, “tính mới” của sáng chế được coi là yếu tố quan trọng nhất. “Tính mới” có nghĩa là bất kỳ sản phẩm nào muốn được cấp bằng sáng chế nhưng đã được công bố trước thời điểm nộp đơn thì được coi là không còn tính mới và không thể đăng ký. Do đó, trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường hoặc trên phương tiện truyền thông, chủ sở hữu cần phải nộp đơn xin cấp bằng sáng chế để đảm bảo tính mới và đáp ứng các điều kiện bảo hộ.
Quy trình đăng ký bằng sáng chế được thực hiện thông qua các bước sau:
Bước 1: Tra cứu bằng sáng chế trước khi nộp đơn
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký sáng chế
Bước 3: Nộp đơn lên Cục Sở hữu trí tuệ
Bước 4: Thẩm định đơn xin cấp bằng sáng chế tại Cục Sở hữu trí tuệ
Bước 5: Nhận giấy chứng nhận đăng ký sáng chế
– Tờ khai (đơn) đăng ký bảo hộ sáng chế theo mẫu chung (02 bản do chủ đơn hoặc người được chủ đơn ủy quyền soạn thảo và ký);
– Bản mô tả sáng chế gồm 03 phần: phần mô tả; yêu cầu bảo hộ sáng chế; bản vẽ/sơ đồ (nếu có);
– Tóm tắt sáng chế đã đăng ký;
– Phiếu nộp lệ phí khi nộp đơn xin cấp bằng sáng chế.
Ngoài các giấy tờ nêu trên, trong trường hợp chủ đơn sử dụng dịch vụ đăng ký sáng chế của một tổ chức dịch vụ thì cần phải có Giấy phép đăng ký.
Cơ quan duy nhất tại Việt Nam tiếp nhận đơn đăng ký sáng chế, thẩm định và cấp văn bằng bảo hộ sáng chế là Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
(Địa chỉ: Số 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội).
Ngoài trụ sở chính tại Hà Nội, Cục Sở hữu trí tuệ còn có 02 văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
Chủ sở hữu bằng sáng chế có thể lựa chọn nộp đơn xin cấp bằng sáng chế tới một trong các địa chỉ trên bằng cách nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
Đối với tổ chức/cá nhân/công ty nước ngoài không có văn phòng đại diện tại Việt Nam khi tiến hành thủ tục đăng ký sáng chế phải ủy quyền cho Tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn.
Theo quy định tại khoản 4 Điều 93 Luật SHTT, thời hạn bảo hộ sáng chế là 20 năm kể từ ngày nộp đơn.
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn
React với bài viết