Chi hội · Jun 8, 2026 · Đọc 6 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Jun 8, 2026 · Đọc 6 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Nhãn hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Hiểu được các vấn đề pháp lý liên quan đến nhãn hiệu, bao gồm quy trình đăng ký, bảo vệ và thực thi quyền, là điều cần thiết để đảm bảo thương hiệu của bạn được bảo vệ hiệu quả. Bài viết này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các khía cạnh pháp lý của nhãn hiệu, giúp bạn nắm bắt và quản lý tốt hơn các quyền sở hữu trí tuệ của mình.
Theo quy định tại Khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, quy định về khái niệm nhãn hiệu cụ thể như sau:
Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
Theo đó, nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
2. Một số loại nhãn hiệu cụ thể được quy định như sau:
- Nhãn hiệu tập thể: là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên trong tổ chức sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.
- Nhãn hiệu chứng nhận: là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên vật liệu, phương pháp sản xuất hàng hóa, phương pháp cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.
- Nhãn hiệu nổi tiếng: là nhãn hiệu được công chúng có liên quan biết đến rộng rãi trên lãnh thổ Việt Nam.
Về quy định về khả năng phân biệt của nhãn hiệu, Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định cụ thể như sau:
(1) Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc nhiều yếu tố dễ nhận biết, dễ nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một chỉnh thể dễ nhận biết, dễ nhớ và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
(2) Nhãn hiệu được coi là không có khả năng phân biệt nếu nó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Hình dạng, hình vẽ hình học đơn giản, số, chữ cái, từ ngữ thuộc ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng rộng rãi và được công nhận là nhãn hiệu;
- Biển hiệu, ký hiệu quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào được sử dụng rộng rãi, thường xuyên và được nhiều người biết đến;
- Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc đặc điểm khác mang tính mô tả hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;
- Biển báo mô tả hình thức pháp lý và lĩnh vực kinh doanh của đơn vị kinh doanh;
- Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng rộng rãi và được thừa nhận là nhãn hiệu hoặc đã được đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận thì chấp nhận quy định của Luật này;
- Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, bao gồm cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng, thừa nhận rộng rãi cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã bị chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp nhãn hiệu bị chấm dứt hiệu lực do không sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật này;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu nổi tiếng của người khác đã được đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ mà dấu hiệu đó trùng hoặc tương tự với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đã được đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm mục đích lợi dụng danh tiếng của nhãn hiệu nổi tiếng;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây hiểu lầm cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý của hàng hóa;
- Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu đó được đăng ký sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;
- Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu.
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
React với bài viết
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn